-
Thông báo v/v Thực hiện hoạt động quý 2 năm 2013
16:26 | 17/05/2013
|
HỌC VIỆN CHÍNH TRỊ - HÀNH CHÍNH QUỐC GIA HỒ CHÍ MINH |
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
QUY CHẾ
Về công tác thi đua, khen thưởng của
Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh
(Ban hành kèm theo Quyết định số 596/QĐ-HVCT-HCQG ngày 22-03-2012 của
Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh)
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng
1. Phạm vi điều chỉnh
Quy chế này quy định đối tượng, nguyên tắc, hình thức, tiêu chuẩn, thẩm quyền, trình tự, thủ tục và các vấn đề khác liên quan đến công tác thi đua, khen thưởng của Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh.
2. Đối tượng áp dụng
- Tập thể và cá nhân thuộc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh;
- Các trường hợp khác thực hiện theo quy định riêng.
Điều 2. Giải thích từ ngữ
1. Bình xét: là làm rõ thành tích của tập thể, cá nhân về mọi mặt, có đối chiếu với các điều kiện, tiêu chuẩn theo từng danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng và tiến hành bỏ phiếu tín nhiệm (hoặc biểu quyết) theo quy định trong Quy chế.
2. Năm học để tính thời gian bình xét thi đua: được tính từ ngày 01-7 năm trước đến ngày 30-6 năm sau (12 tháng liên tục).
3. Thời điểm bình xét: là ngày, tháng theo quy định tại Quy chế này và các văn bản chỉ đạo của Giám đốc Học viện Chính trị - Hành chính quốc gia Hồ Chí Minh để các đơn vị tổ chức họp bình xét các danh hiệu thi đua đối các tập thể và cá nhân.
4. Danh hiệu thi đua cơ sở: là các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc – Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp cơ sở bao gồm: “Tập thể lao động tiên tiến”, “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
5. Danh hiệu thi đua cấp Bộ: là các danh hiệu thi đua thuộc thẩm quyền quyết định của Giám đốc – Chủ tịch Hội đồng Thi đua - Khen thưởng cấp Bộ bao gồm: “Tập thể lao động xuất sắc”, “Cờ thi đua cấp Bộ”, “Chiến sĩ thi đua cấp Bộ”.
6. Đơn vị bình xét thi đua: các đơn vị từ cấp Phòng trở lên, do cấp có thẩm quyền thành lập, có chi bộ và tổ chức công đoàn riêng.
7. Khối thi đua: là một nhóm các đơn vị có chức năng, nhiệm vụ gần giống nhau để cùng tổ chức các hoạt động thi đua.
8. Sáng kiến: là giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, hoặc giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật có tính mới và được áp dụng có khả năng mang lại lợi ích thiết thực trong phạm vi cơ quan, đơn vị.
Điều 3. Nguyên tắc chung
1. Nguyên tắc thi đua
- Tự nguyện, tự giác, công khai;
- Đoàn kết, hợp tác và cùng phát triển;
2. Nguyên tắc khen thưởng
- Công khai, khách quan, kịp thời và đúng pháp luật;
- Kết hợp chặt chẽ động viên tinh thần với khuyến khích lợi ích vật chất;
- Bình xét khen thưởng các danh hiệu thi đua phải dân chủ, khách quan, bình đẳng, bảo đảm thực chất trên cơ sở đánh giá các mức độ: hoàn thành, hoàn thành vượt mức tiêu chuẩn về nhiệm vụ của tập thể và cá nhân theo từng ngạch công chức, viên chức;
- Thành tích đến đâu, khen thưởng đến đó;
- Khen thưởng các danh hiệu thi đua phải căn cứ vào kết quả của phong trào thi đua.
3. Nguyên tắc, tỷ lệ phiếu tín nhiệm
a. Nguyên tắc bỏ phiếu
- Bỏ phiếu kín;
- Đối với bỏ phiếu bình xét danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” ở Hội đồng Thi đua – Khen thưởng cấp cơ sở, cần lưu ý lập danh sách riêng các ứng viên là người không giữ chức vụ quản lý, ứng viên là người giữ chức vụ quản lý cấp Phòng và ứng viên là người giữ chức vụ quản lý cấp Vụ.
b. Tỷ lệ phiếu tín nhiệm
- Các tập thể, cá nhân đạt tỷ lệ phiếu tín nhiệm đối với các lần bỏ phiếu sẽ được đưa vào danh sách đề nghị xét công nhận danh hiệu thi đua.
- Tỷ lệ phiếu tín nhiệm cụ thể như sau:
+ Đối với danh hiệu Chiến sĩ thi đua toàn quốc: từ 90% trở lên;
+ Đối với các danh hiệu thi đua khác: từ 55% trở lên.
- Khi bỏ phiếu bình xét ở đơn vị bình xét thi đua: tỷ lệ phiếu tín nhiệm được tính bằng số phiếu bình xét đồng ý (hợp lệ) tính trên tổng số cán bộ, công chức, viên chức được tham gia bỏ phiếu (Theo quy định tại Điều 10 Quy chế này);
- Khi bỏ phiếu bình xét các danh hiệu thi đua ở Hội đồng Thi đua - Khen thưởng các cấp: tỷ lệ phiếu tín nhiệm được tính bằng số phiếu bình xét đồng ý (hợp lệ) tính trên tổng số thành viên Hội đồng trong danh sách theo quyết định thành lập (vắng mặt phải xin ý kiến bằng phiếu bình xét, trừ trường hợp đi công tác nước ngoài);
Chương II
HÌNH THỨC, ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Mục 1
HÌNH THỨC, NỘI DUNG VÀ TRÁCH NHIỆM TỔ CHỨC PHONG TRÀO
THI ĐUA
Điều 4. Hình thức tổ chức thi đua
- Thi đua thường xuyên được tổ chức thực hiện hằng ngày, hằng tháng, hằng năm nhằm thực hiện mục tiêu, chỉ tiêu và chương trình công tác đề ra;
- Thi đua theo đợt hoặc thi đua theo chuyên đề được tổ chức để thực hiện những nhiệm vụ công tác trọng tâm, đột xuất theo từng giai đoạn và thời gian được xác định.
Điều 5. Nội dung tổ chức phong trào thi đua
1. Xác định rõ mục tiêu, phạm vi, đối tượng thi đua, trên cơ sở đó đề ra các chỉ tiêu và nội dung thi đua cụ thể. Việc xác định nội dung và chỉ tiêu thi đua phải đảm bảo khoa học, phù hợp với thực tế của mỗi cơ quan, đơn vị và có tính khả thi.
2. Căn cứ vào đặc điểm, tính chất công tác, lao động, nghề nghiệp, phạm vi và đối tượng tham gia thi đua để có hình thức tổ chức phát động thi đua cho phù hợp, coi trọng việc tuyên truyền về nội dung và ý nghĩa của đợt thi đua, phát huy tinh thần trách nhiệm, ý thức tự giác của cán bộ, công chức, viên chức, đa dạng hoá các hình thức phát động thi đua; chống mọi biểu hiện phô trương, hình thức trong thi đua.
3. Triển khai các biện pháp tổ chức vận động thi đua, theo dõi quá trình tổ chức thi đua, tổ chức chỉ đạo điểm để rút kinh nghiệm và phổ biến các kinh nghiệm tốt trong các đối tượng tham gia thi đua.
4. Sơ kết, tổng kết phong trào, đánh giá kết quả thi đua; đối với đợt thi đua dài ngày phải tổ chức sơ kết vào giữa đợt để rút kinh nghiệm; kết thúc đợt thi đua phải tiến hành tổng kết, đánh giá kết quả, lựa chọn công khai để khen thưởng những tập thể, cá nhân tiêu biểu, xuất sắc trong phong trào thi đua.
Điều 6. Trách nhiệm tổ chức phong trào thi đua
1. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Học viện
- Chủ trì, phối hợp với tổ chức Đảng, Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh cùng cấp để tổ chức phong trào thi đua, nhân rộng điển hình tiên tiến trong phạm vi quản lý;
- Chủ động phát hiện, lựa chọn các tập thể, cá nhân có thành tích xứng đáng để khen thưởng hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền khen thưởng kịp thời.
2. Các tổ chức đoàn thể
- Công đoàn, Đoàn Thanh niên, Hội Cựu chiến binh tổ chức và phối hợp với các đơn vị có liên quan phát động phong trào thi đua, phổ biến kinh nghiệm và phát hiện, bồi dưỡng, nhân rộng điển hình tiên tiến;
- Tuyên truyền, động viên đoàn viên, hội viên tích cực tham gia phong trào thi đua của đơn vị và cơ quan.
Mục 2
ĐỐI TƯỢNG TRONG BÌNH XÉT THI ĐUA
Điều 7. Đối tượng được tham gia đăng ký và bình xét thi đua
1. Đối tượng được tham gia đăng ký thi đua
- Đối với tập thể: Đủ điều kiện là 1 đơn vị bình xét thi đua (theo khoản 6 Điều 2 của Quy chế này).
- Đối với cá nhân:
+ Cán bộ, công chức, viên chức trong biên chế của cơ quan, đơn vị (bao gồm cả cán bộ, công chức, viên chức đi học tập trung trên 1 năm);
+ Lao động hợp đồng từ 01 năm trở lên thông qua thi tuyển, xét tuyển.
2. Đối tượng được bình xét thi đua
- Là những tập thể, cá nhân có đăng ký thi đua theo khoản 1 Điều 7 và không thuộc một trong những trường hợp quy định tại Điều 8 Quy chế này.
Điều 8. Đối tượng không được bình xét
1. Tập thể, cá nhân không đăng ký thi đua;
2. Tập thể không ký giao ước thi đua, có vụ việc tiêu cực, tham nhũng, sai phạm nghiêm trọng trong việc thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước (Chưa xét thi đua đối với những đơn vị có dấu hiệu sai phạm đang chờ các cơ quan có thẩm quyền kết luận);
3. Cá nhân trong năm học có thời gian nghỉ làm việc trên 40 ngày (trừ một số trường hợp quy định tại Điều 9 Quy chế này);
4. Cá nhân bị xử phạt hành chính hoặc bị kỷ luật từ mức khiển trách trở lên;
5. Cá nhân đã nghỉ hưu tại thời điểm bình xét.
Điều 9. Đối tượng được bình xét có điều kiện
1. Trường hợp thuyên chuyển công tác đã có thời gian công tác tại đơn vị cũ trên 06 tháng (tính từ đầu năm học), thì đơn vị mới có trách nhiệm xem xét, bình xét danh hiệu thi đua trên cơ sở có ý kiến nhận xét bằng văn bản của đơn vị cũ.
2. Trường hợp đi học tập trung trở về công tác tại cơ quan được 03 tháng trở lên sẽ kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét nếu có một trong các điều kiện sau: có giấy chứng nhận đã hoàn thành chương trình học tập, hoặc chứng nhận đã hoàn thành luận án, luận văn đúng thời hạn.
3. Trường hợp đi đào tạo dưới 01 năm, nếu đạt kết quả từ loại khá trở lên hoặc có chứng chỉ hoàn thành khóa học, chấp hành tốt quy định của cơ sở đào tạo, bồi dưỡng thì kết hợp với thời gian công tác tại cơ quan, đơn vị để bình xét.
4. Trường hợp nghỉ thai sản theo quy định của Nhà nước (về thời gian) được bình xét theo các quy định, tiêu chuẩn chung.
Điều 10. Thành phần được tham gia dự họp và bỏ phiếu bình xét
Thành phần được tham gia dự họp: Tất cả các cá nhân có đăng ký thi đua trong đơn vị (việc mời các đối tượng khác do thủ trưởng đơn vị quyết định).
Thành phần được tham gia bỏ phiếu: Tất cả các cá nhân có đăng ký thi đua dự họp (trừ trường hợp quy định tại Điều 11 Quy chế này).
Danh sách ứng viên danh hiệu “Lao động tiên tiến” trong phiếu bình xét danh hiệu thi đua gồm có những cá nhân có đăng ký thi đua đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Quy chế này (trừ trường hợp quy định tại Điều 11 Quy chế này).
Điều 11. Đối tượng được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Các trường hợp đi đào tạo tập trung từ 01 năm trở lên hoặc đi học tập trung đã trở về làm việc tại cơ quan dưới 03 tháng, có kết quả học tập từ loại khá trở lên hoặc có giấy xác nhận hoàn thành luận án đúng tiến độ thì năm đó được xếp tương đương danh hiệu “Lao động tiên tiến” (không thông qua bỏ phiếu) để làm căn cứ xét tặng các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng khác.
Mục 3
DANH HIỆU THI ĐUA VÀ TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA
Điều 12. Danh hiệu thi đua
1. Đối với tập thể
- Cờ thi đua của Chính phủ;
- Cờ thi đua cấp Bộ (Học viện);
- Tập thể lao động xuất sắc;
- Tập thể lao động tiên tiến.
2. Đối với cá nhân
- Chiến sĩ thi đua toàn quốc;
- Chiến sĩ thi đua cấp Bộ (Học viện);
- Chiến sĩ thi đua cơ sở;
- Lao động tiên tiến.
Điều 13. Tiêu chuẩn chung đối với danh hiệu “Lao động tiên tiến”
1. Chấp hành tốt đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; nội quy, quy chế của Học viện và đơn vị; tham gia tích cực công tác đoàn thể, xã hội; tham dự đủ các cuộc họp của cơ quan, kể cả ở cấp Học viện và cấp Viện, Khoa, Phòng (ở mỗi cấp, trong năm học không vắng mặt quá 02 lần không có lý do).
2. Thực hiện tốt chuyên môn, nghiệp vụ, có tinh thần tự lực, vượt khó; tích cực hưởng ứng và tham gia các phong trào thi đua; đoàn kết, tương trợ, cộng tác chặt chẽ với đồng nghiệp và các tổ chức trong đơn vị để hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao cả về số lượng và chất lượng trong thời hạn quy định; tích cực học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ; rèn luyện đạo đức nghề nghiệp, có lối sống lành mạnh.
3. Tích cực tham gia các cuộc vận động tại khu dân cư, không vi phạm các quy định, nội quy, quy ước ở nơi cư trú; thực hiện đúng các quy định nếp sống mới trong việc cưới, việc tang; không có người thân trong gia đình mắc các tệ nạn xã hội.
4. Nếu là cán bộ, công chức, viên chức được cử đi học theo hình thức không tập trung phải đạt kết quả học tập từ loại khá trở lên. Các đối tượng này, khi bình xét thi đua được giảm định mức tương ứng với thời gian đi học (theo tháng).
5. Nếu là chủ nhiệm đề tài khoa học theo kế hoạch và ngân sách của Học viện: không vi phạm các quy định của Học viện và điều khoản của hợp đồng (thời hạn, các sản phẩm giao nộp…), đề tài được nghiệm thu xếp từ loại đạt trở lên.
Điều 14. Tiêu chuẩn cụ thể để được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Ngoài các tiêu chuẩn chung quy định tại Điều 13 của Quy chế này, để được xét tặng danh hiệu “Lao động tiên tiến”, cá nhân phải hoàn thành vượt mức nhiệm vụ theo ngạch công chức, viên chức với chất lượng và hiệu quả cao.
1. Đối với cá nhân làm công tác quản lý (từ cấp Phòng và tương đương trở lên)
- Tổ chức, sắp xếp, quản lý nhân lực và điều hành đơn vị hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao, đúng thời hạn; lãnh đạo tập thể đoàn kết, không xảy ra sai phạm trong đơn vị;
- Cá nhân làm công tác quản lý ở các đơn vị trực tiếp làm công tác giảng dạy, nghiên cứu phải hoàn thành 75% giờ giảng đối với Viện trưởng, Trưởng khoa và 80% đối với Phó viện trưởng, Phó trưởng khoa; hoàn thành số bài viết, các công trình khoa học so với định mức nhiệm vụ của ngạch công chức, viên chức (được quy định trong Quy chế giảng viên);
- Cá nhân làm công tác quản lý ở các đơn vị chức năng, quản lý hành chính nếu là giảng viên kiêm chức phải hoàn thành nhiệm vụ của giảng viên kiêm chức (lên lớp, hướng dẫn học viên viết luận án, luận văn, tham gia Hội đồng đánh giá luận án, luận văn...); nếu thuộc ngạch nghiên cứu viên phải có ít nhất 01 bài viết, công trình khoa học được công bố trên sách, báo, tạp chí khoa học, Bản tin, kỷ yếu khoa học.
2. Đối với cá nhân thuộc các ngạch giảng viên (không làm công tác quản lý)
a. Giảng viên tập sự
- Thực hiện ít nhất 15 ngày nghiên cứu thực tế (có báo cáo kết quả bằng văn bản và được lãnh đạo đơn vị xác nhận);
- Thực hiện tối thiểu đủ số buổi, số giờ dự giảng theo yêu cầu của lãnh đạo đơn vị. Hoàn thành tốt nhiệm vụ trợ giảng, hướng dẫn thảo luận, tham gia soạn đề cương bài giảng... theo sự phân công;
- Mỗi học kỳ phải giảng thử ở Viện, Khoa hoặc tổ bộ môn ít nhất 12 tiết (tương đương 120% so với định mức nhiệm vụ);
- Thực hiện tối thiểu 12 tiết báo cáo chuyên đề (tương đương 120% so với định mức nhiệm vụ).
b. Giảng viên
- Giảng dạy từ 240 giờ chuẩn trở lên, trong đó có ít nhất 72 giờ trực tiếp lên lớp (tương đương 120% so với định mức nhiệm vụ);
- Trong năm có ít nhất 01 bài nghiên cứu được công bố trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành hoặc 01 chương trong tập giáo trình, bài giảng (in lần đầu). Nếu không có bài nghiên cứu được công bố trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành thì phải có ít nhất 02 bài nghiên cứu được đăng trên bản tin, kỷ yếu khoa học cấp cơ sở hoặc làm chủ nhiệm 01 đề tài khoa học từ cấp cơ sở trở lên được nghiệm thu xếp từ loại đạt trở lên;
- Thực hiện tốt kế hoạch nghiên cứu thực tế ít nhất 10 ngày (có báo cáo kết quả bằng văn bản và được lãnh đạo đơn vị xác nhận);
- Có ý thức đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo theo quy định của Học viện;
- Hoàn thành tốt việc chấm luận văn, luận án, phản biện, nhận xét, hướng dẫn học viên cao học, nghiên cứu sinh theo sự phân công.
c. Giảng viên chính
- Giảng dạy từ 264 giờ chuẩn trở lên, trong đó có ít nhất 84 tiết trực tiếp lên lớp (tương đương 120 % so với tiêu chuẩn nhiệm vụ);
- Hoàn thành tốt việc chấm thi, chấm luận văn, luận án, phản biện, nhận xét, hướng dẫn học viên cao cấp lý luận chính trị - hành chính, cử nhân chuyên ngành, học viên cao học, nghiên cứu sinh theo sự phân công.
- Hoàn thành tốt việc chủ trì hoặc tham gia biên soạn giáo trình môn học, tài liệu tham khảo, các đề tài nghiên cứu khoa học;
- Trong năm có ít nhất 02 bài nghiên cứu được công bố trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành hoặc 02 chương trong tập giáo trình, bài giảng (in lần đầu). Trong trường hợp chỉ có 01 công trình được đăng trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành thì phải có ít nhất 02 bài nghiên cứu được đăng trong bản tin, kỷ yếu khoa học hoặc làm chủ nhiệm 01 đề tài khoa học từ cấp sơ sở trở lên được nghiệm thu xếp từ lọai đạt trở lên;
- Thực hiện tốt kế hoạch nghiên cứu thực tế ít nhất 15 ngày (có báo cáo bằng văn bản và được lãnh đạo đơn vị xác nhận);
- Tích cực thực hiện các quy định của Học viện về đổi mới phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng đào tạo.
d. Giảng viên cao cấp
- Giảng dạy từ 264 giờ chuẩn trở lên, trong đó có ít nhất 84 giờ trực tiếp lên lớp (tương đương 120% định mức);
- Hoàn thành tốt việc chấm thi, chấm luận văn, luận án, phản biện, nhận xét, hướng dẫn học viên cao cấp lý luận chính trị - hành chính, cử nhân chuyên ngành, học viên cao học, nghiên cứu sinh theo sự phân công;
- Có ít nhất 03 bài nghiên cứu được công bố trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành hoặc 03 chương trong tập giáo trình, bài giảng (in lần đầu). Trong trường hợp thiếu 01 công trình được công bố trên sách, báo, tạp chí chuyên ngành thì phải có ít nhất 03 bài nghiên cứu được đăng trên bản tin, trong kỷ yếu khoa học hoặc làm chủ nhiệm 01 đề tài khoa học từ cấp cơ sở trở lên nghiệm thu xếp từ loại đạt trở lên;
Phần tiếp theo: http://www.mediafire.com/?hxc9j3oap37pubc
Downoad các mẫu phiếu:
1. Phụ lục 01 Mẫu: Khối thi đua tại Trung tâm Học viện và các Học viện trực thuộc
2. Phụ lục 2 Mẫu: Kế hoạch và đăng ký thi đua
3. Phụ lục 3 Mẫu: Báo cáo thành tích đề nghị xét tặng danh hiệu thi đua
4. Phụ lục 4 Mẫu: Viết sáng kiến
5. Phụ lục 5:
- Mẫu bảng tổng hợp thành tích và kết quả bỏ phiếu của cá nhân được đơn vị đề nghị xét tặng các danh hiệu thi đua.
- Mẫu các biên bản.
Nguồn: http://www.hcma.vn/
Liên kết web
Thống kê
Đang trực tuyến: 19
Lượt truy cập: 5993